Trở lại   Học tiếng Trung | Du học Trung Quốc » HỌC HÁN NGỮ » Học tiếng Trung không khó! » Kinh nghiệm học tốt tiếng Trung

Kinh nghiệm học tốt tiếng Trung Kinh nghiệm, phương pháp học tốt tiếng Trung (tiếng Hoa)




Tìm hiểu về 214 Bộ thủ trong tiếng Hán

Kinh nghiệm học tốt tiếng Trung


Trả lời
 
Ðiều Chỉnh
Old 12-12-2008, 01:32 PM
  post #1
onlylovechocolate
Junior Member
 
ID: 11198
Tham gia: 12-12-2008
Giới tính: Female
Bài gởi: 1
Cảm ơn: 0
Được cảm ơn 1 lần trong 1 bài viết
Talking Tìm hiểu về 214 Bộ thủ trong tiếng Hán

các anh chị có ai có bài về cách viết tiếng trung không? các bộ a'... pls post lên cho em với em cảm ơn nhiều...

thay đổi nội dung bởi: 岁月无声, 13-12-2008 lúc 07:08 PM.
onlylovechocolate is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Kẻ Bồng bột đã cảm ơn onlylovechocolate vì bài viết Ngớ ngẩn này ^_^!
kupro1992 (16-11-2012)
Old 12-12-2008, 01:42 PM
  post #2
doandinhbinh
Gold Member
 
doandinhbinh's Avatar
 
ID: 10949
Tham gia: 08-12-2008
Đến từ: 四海為家
Giới tính: Male
Sở thích: 萬里獨行
Nghề nghiệp: 笑傲江湖
Bài gởi: 403
Cảm ơn: 57
Được cảm ơn: 400 lần trong 145 bài viết
Default

Trích:
Nguyên văn bởi onlylovechocolate View Post
các anh chị có ai có bài về cách viết tiếng trung không? các bộ a'... pls post lên cho em với em cảm ơn nhiều...
Bạn đọc bài viết dưới đây tham khảo nhá
Chữ tiếng Hoa mới nhìn vào, cảm thấy rất phức tạp, khó viết, và không biết bắt đầu viết từ đâu. Nhưng thật ra cũng rất đơn giản, nếu như chúng ta nắm bắt được các quy tắc của nó, gồm:

1).Ngang trước sổ sau
2).Phẩy trước mác sau
3).Trên trước dưới sau
4).Trái trước phải sau
5).Ngoài trước trong sau
6).Ngoài trước, ở trong, đóng khung sau
7).Giữa trước hai bên sau

Tiếng Hoa có tất cả là 214 bộ thủ cơ bản. Có bộ thủ biểu đạt được ý nghĩa, nhưng có bộ không tự mình biểu đạt ý nghĩa. Cho nên, người học viết chữ Hoa, tạm thời đừng để ý đến việc đọc được cái bộ đó, mà dùng tên Hán Việt để ghi nhớ nó là một bộ thủ (không nhớ tên nó cũng không sao, nhưng phải nhớ nó là một bộ thủ, rồi chúng ta sẽ gặp lại nó trong bài học, lúc đó, chúng ta sẽ đọc và thấy được ý nghĩa của nó ). Một khi đã nắm bắt được tất cả các bộ thủ đó, thì việc viết chữ Hoa sẽ trở thành chuyện nhỏ, còn có thể dùng những bộ thủ đó tra từ điển nữa đó các bạn.
Ví dụ:
Chữ “xiăng” gồm có 3 bộ ghép lại : bộ Mộc, bộ Mục và bộ Tâm (bộ Mộc ở bên trái viết trước, sau đó tới bộ Mục ở bên phải, cuối cùng là bộ Tâm ở dưới.)
Chữ “chuán” gồm có 3 bộ ghép lại : bộ Chu, bộ Nhi và bộ Khẩu (bộ Chu ở bên trái viết trước, bộ Nhi ở bên phải nằm trên viết sau, cuối cùng là bộ khẩu ở dưới)

有德有才,破格重用;有德无才,培养使用;有才无德,限制录用;无德无才,坚决不用
doandinhbinh is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
27 kẻ Bồng bột đã cảm ơn doandinhbinh vì bài viết Ngớ ngẩn này ^_^!
borntobemaster (23-02-2011), cyndi_lightmoon (16-09-2009), hai van (05-09-2009), hoatrungnguyen (11-05-2009), hoavicky (15-05-2009), huynhtam (21-12-2008), incomjsc (26-03-2009), kids_1412 (29-05-2009), kotxchia (13-12-2008), kupro1992 (16-11-2012), lishihuangxiang (07-12-2011), lord_ex_earth (02-09-2009), lyhailong2009 (26-04-2010), MANH HUYNH (09-01-2009), metangkhoi (07-06-2009), minhchienftu (21-09-2009), ncscn (28-04-2011), nghiloc (24-06-2009), nguyenhieu85 (18-12-2010), roman2702 (17-12-2008), shi heng (06-08-2012), Super_SubJ (09-08-2011), taikil (22-09-2009), trai_quan_ho_9x (12-08-2010), Trường Sơn (26-03-2009), vutruongtam (22-12-2011), whitewolf25 (22-03-2009)
Old 12-12-2008, 01:45 PM
  post #3
doandinhbinh
Gold Member
 
doandinhbinh's Avatar
 
ID: 10949
Tham gia: 08-12-2008
Đến từ: 四海為家
Giới tính: Male
Sở thích: 萬里獨行
Nghề nghiệp: 笑傲江湖
Bài gởi: 403
Cảm ơn: 57
Được cảm ơn: 400 lần trong 145 bài viết
Red face

Các bộ thủ tiếng Trung

Trung Quốc có đến hàng ngàn chữ nhưng được phân loại thành 214 bộ chữ, mỗi bộ chữ được đại diện bằng một thành phần cấu tạo chung gọi là bộ thủ. dựa theo số nét, các bộ thủ bao gồm:
  1. 一 丨 丶 丿 乙 亅
  2. 二 亠 人 儿 入 八 冂 冖 冫 几 凵 刀 力 勹 匕 匚 匸 十 卜 卩 厂 厶 又
  3. 口 囗 土 士 夂 夊 夕 大 女 子 宀 寸 小 尢 尸 屮 山 巛 工 己 巾 干 幺 广 廴 廾 弋 弓 彐 彡 彳
  4. 心 戈 戶 手 支 攴 文 斗 斤 方 无 日 曰 月 木 欠 止 歹 殳 毋 比 毛 氏 气 水 火 爪 父 爻 爿 片 牙 牛 犬
  5. 玄 玉 瓜 瓦 甘 生 用 田 疋 疒 癶 白 皮 皿 目 矛 矢 石 示 禸 禾 穴 立
  6. 竹 米 糸 缶 网 羊 羽 老 而 耒 耳 聿 肉 臣 自 至 臼 舌 舛 舟 艮 色 艸 虍 虫 血 行 衣 襾
  7. 見 角 言 谷 豆 豕 豸 貝 赤 走 足 身 車 辛 辰 辵 邑 酉 釆 里
  8. 金 長 門 阜 隶 隹 雨 青 非
  9. 面 革 韋 韭 音 頁 風 飛 食 首 香
  10. 馬 骨 高 髟 鬥 鬯 鬲 鬼
  11. 魚 鳥 鹵 鹿 麥 麻
  12. 黄 黍 黑 黹
  13. 黽 鼎 鼓 鼠
  14. 鼻 齊
  15. 龍 龜
Tuy nhiên số bộ thủ không phải bất biến mà có sự thay đổi theo thời gian.
Số bộ thủ nói trên là dạng chữ phồn thể, dựa theo Khang Hi tự điển (1716) và các từ điển thông dụng sau này như Trung Hoa đại tự điển (1915), Từ hải (1936).
Trước đó, trong Thuyết văn giải tự của Hứa Thận (thời [Link đã ẩn, đăng nhập để được xem link. Hoặc click vào đây để đăng ký...]) có 9350 chữ phân làm 540 bộ thủ. Tự lâm của Lã Thầm ([Link đã ẩn, đăng nhập để được xem link. Hoặc click vào đây để đăng ký...]) và Loại biên của Vương Chu và Tư Mã Quang ([Link đã ẩn, đăng nhập để được xem link. Hoặc click vào đây để đăng ký...]) cũng có 540 bộ thủ. Ngọc thiên của Cố Dã Vương đời [Link đã ẩn, đăng nhập để được xem link. Hoặc click vào đây để đăng ký...] có 542 bộ thủ.
Với việc giản thể hóa chữ Hán, vì phải thêm các bộ thủ giản thể nên số bộ thủ tăng lên thành 227 bộ. Tuy nhiên, một số cách ghép bộ thủ đã làm giảm số bộ thủ, chẳng hạn Tân Hoa tự điển có 189 bộ thủ, Hiện đại Hán ngữ từ điển có 188 bộ thủ, Hán ngữ đại từ điển có 200 bộ thủ. Riêng cuốn Từ nguyên xuất bản năm 1979 có tới 243 bộ thủ.

有德有才,破格重用;有德无才,培养使用;有才无德,限制录用;无德无才,坚决不用

thay đổi nội dung bởi: kotxchia, 02-12-2010 lúc 03:44 PM.
doandinhbinh is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
14 kẻ Bồng bột đã cảm ơn doandinhbinh vì bài viết Ngớ ngẩn này ^_^!
borntobemaster (23-02-2011), buonoilabuon (20-09-2011), hoavicky (15-05-2009), huynhtam (21-12-2008), kids_1412 (29-05-2009), kotxchia (13-12-2008), kupro1992 (16-11-2012), MANH HUYNH (09-01-2009), ncscn (28-04-2011), roman2702 (17-12-2008), shi heng (06-08-2012), Super_SubJ (09-08-2011), tiachop266 (08-03-2010), tiamoth (12-12-2008)
Old 12-12-2008, 01:50 PM
  post #4
doandinhbinh
Gold Member
 
doandinhbinh's Avatar
 
ID: 10949
Tham gia: 08-12-2008
Đến từ: 四海為家
Giới tính: Male
Sở thích: 萬里獨行
Nghề nghiệp: 笑傲江湖
Bài gởi: 403
Cảm ơn: 57
Được cảm ơn: 400 lần trong 145 bài viết
Default Cách đọc tên tiếng Trung 1 số bộ thủ

汉字偏旁部首表

冫:两点水儿(liǎngdiǎnshuǐr)次、冷、准
冖:秃宝盖儿(tūbǎogàir) 写、军、冠
讠:言字旁儿(yánzìpángr) 计、论、识
厂:偏厂儿(piānchǎngr) 厅、历、厚
匚:三匡栏儿(sānkuānglánr) 区、匠、
匣:三匡儿(sānkuāngr)
刂:立刀旁儿(lìdāopángr)列、别、剑立刀儿(lìdāor)

:同字匡儿(tóngzìkuāngr)冈、网、周
:单人旁儿(dānrénpángr)仁、位、你单立人儿(dānlìrénr)
:包字头儿(bāozìtóur)勺、勾、
:厶私字儿(sīzìr)允、去、矣
:建之旁儿(jìànzhīpángr)廷、延、建
:单耳旁儿(dān'ěrpángr)卫、印、却单耳刀儿(dān'ěrdāor)
:双耳旁儿(shuāng'ěrpángr)防、阻、院
双耳刀儿(shuāng'ěrdāor)邦、那、郊
左耳刀儿(zuǒ'ěrdāor)(在左) 
右耳刀儿(yòu'ěrdāor)(在右)
:三点水儿(sāndiǎnshuǐr)江、汪、活
:(爿)将字旁儿(jiàngzìpángr)壮、状、将
:竖心旁儿(shùxīnpángr)怀、快、性
竖心儿(shùxīnr)
:宝盖儿(bǎogàir)宇、定、宾
广:广字旁儿(guǎngzìpángr)庄、店、席
:走之儿(zǒuzhīr)过、还、送
:提土旁儿(títǔpángr)地、场、城
剔土旁儿(títǔpángr)
:草字头儿(cǎozìtóur)艾、花、英
草头儿(cǎotóur)
:弄字底儿(nòngzìdǐr)开、弁、异
:尤字旁儿(yōuzìpángr)尤、龙、尥
:提手旁儿(tíshǒupángr)扛、担、
摘剔手旁儿(tīshǒupángr)
:方匡儿(fāngkuàngr)因、国、图
:双人旁儿(shuāngrénpángr)行、征、徒双立人儿(shuānglìrénr)
:三撇儿(sānpiěr)形、参、须
:折文儿(zhéwénr)冬、处、夏
:反犬旁儿(fǎnquǎnpángr)狂、独、狠
:犹儿(quǎnyóur)
:食字旁儿(shízìpángr)饮、饲、饰
:子字旁儿(zǐzìpángr)孔、孙、孩
:绞丝旁儿(jiǎosīpángr)红、约、
:乱绞丝儿(luànjiǎosīr)
:三拐儿(sānguǎir)甾、邕、巢
:四点儿(sìdiǎnr)杰、点、热
:火字旁儿(huǒzìpángr)灯、灿、烛
:示字旁儿(shìzìpángr)礼、社、祖示补儿(shìbǔr)
:王字旁儿(wángzìpángr)玩、珍、班斜玉旁儿(xiéyùpángr)
:木字旁儿(mùzìpángr)朴、杜、栋
:牛字旁儿(niúzìpángr)牡、物、
:剔牛儿(tìniúr)
:反文旁儿(fǎnwénpángr)收、政、
教反文儿(fǎnwénr)
:病字旁儿(bìngzìpángr)症、疼、痕
:旁儿(bìngpángr)
:衣字旁儿(yīzìpángr)初、袖、被衣补儿(yībǔr)
春字头儿(chūnzìtóur)奉、奏、秦
:四字头儿(sìzìtóur)罗、罢、罪
:皿字底儿(mǐnzìdǐr)盂、益、盔皿墩儿(mǐndūnr)
:金字旁儿(jīnzìpángr)钢、钦、铃
:禾木旁儿(hémùpángr)和、秋、种
:登字头儿(dēngzìtóur)癸、登、凳
:米字旁儿(mǐzìpángr)粉、料、粮
:虎字头儿(hǔzìtóur) 虏、虑、虚

有德有才,破格重用;有德无才,培养使用;有才无德,限制录用;无德无才,坚决不用

thay đổi nội dung bởi: ongnon, 12-12-2008 lúc 04:41 PM.
doandinhbinh is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
21 kẻ Bồng bột đã cảm ơn doandinhbinh vì bài viết Ngớ ngẩn này ^_^!
alibu (17-12-2010), borntobemaster (23-02-2011), gatre (16-04-2009), greenlotus2304 (27-11-2011), hoabi (26-12-2008), hoavicky (15-05-2009), huynhtam (21-12-2008), kids_1412 (29-05-2009), kotxchia (12-12-2008), Liulsh (12-12-2008), lyhailong2009 (26-04-2010), MANH HUYNH (09-01-2009), mimcuoivinhvien (10-06-2013), ngocmeu (29-05-2009), nguyenduyhoang (26-01-2010), nguyethp (27-12-2008), phamthao (05-03-2009), shi heng (06-08-2012), smile91 (14-12-2010), sutucon_h (27-02-2010), tiachop266 (08-03-2010)
Old 12-12-2008, 01:58 PM
  post #5
tiamoth
Chuyên Viên Trốn Thuế
 
tiamoth's Avatar
 
ID: 5732
Tham gia: 02-10-2008
Đến từ: 天堂
Giới tính: Male
Sở thích: 吃素-念佛
Nghề nghiệp: 扫地
Bài gởi: 788
Cảm ơn: 417
Được cảm ơn: 1,522 lần trong 384 bài viết
Post

Trích:
Nguyên văn bởi onlylovechocolate View Post
các anh chị có ai có bài về cách viết tiếng trung không? các bộ a'... pls post lên cho em với em cảm ơn nhiều...

Bạn vào đây học nhé,hướng dẫn rất cụ thể.và lần sau thì bạn cũng nên tìm kĩ những nội dung mình muốn tìm trước khi đặt câu hỏi nhé

[Link đã ẩn, đăng nhập để được xem link. Hoặc click vào đây để đăng ký...]
tiamoth is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
7 kẻ Bồng bột đã cảm ơn tiamoth vì bài viết Ngớ ngẩn này ^_^!
borntobemaster (05-05-2011), bupbe^^ (28-11-2011), client86112 (23-01-2010), hoangsuphi000 (10-05-2009), hoctiengtrung2007 (24-04-2012), minhchienftu (21-09-2009), shi heng (06-08-2012)
Old 13-12-2008, 07:03 PM
  post #6
岁月无声
颩蓅迗丅莪①亽
 
岁月无声's Avatar
 
ID: 8578
Tham gia: 08-11-2008
Đến từ: 儚╰☆╮幵始の哋方
Giới tính: Male
Sở thích: 傲笑紅塵
Nghề nghiệp: 山水尋夢
Bài gởi: 1,485
Cảm ơn: 550
Được cảm ơn: 1,453 lần trong 619 bài viết
Talking 214 Bộ thủ hán tự 汉 字 部 首 表

1. 一 nhất


2. 〡 cổn


3. 丶 chủ


4. 丿 phiệt


5. 乙 ất


6. 亅 quyết


7. 二 nhị


8. 亠 đầu


9. 人 nhân (亻)


10. 儿 nhân


11. 入 nhập


12. 八 bát


13. 冂 quynh


14. 冖 mịch


15. 冫 băng


16. 几 kỷ


17. 凵 khảm


18. 刀 đao (刂)


19. 力 lực


20. 勹 bao


21. 匕 chủy


22. 匚 phương


23. 匚 hệ


24. 十 thập


25. 卜 bốc


26. 卩 tiết


27. 厂 hán


28. 厶 khư


29. 又 hựu


30. 口 khẩu


31. 囗 vi


32. 土 thổ


33. 士 sĩ


34. 夂 trĩ


35. 夊 tuy


36. 夕 tịch


37. 大 đại


38. 女 nữ


39. 子 tử


40. 宀 miên


41. 寸 thốn


42. 小 tiểu


43. 尢 uông


44. 尸 thi


45. 屮 triệt


46. 山 sơn


47. 巛 xuyên


48. 工 công


49. 己 kỷ


50. 巾 cân


51. 干 can


52. 幺yêu


53. 广 nghiễm


54. 廴 dẫn


55. 廾 củng


56. 弋 dặc


57. 弓 cung


58. 彐 kệ


59. 彡 sam


60. 彳 xích


61. 心 tâm (忄)


62. 戈 qua


63. 戶 hộ


64. 手 thủ (扌)


65. 支 chi


66. 攴 phộc (攵)


67. 文 văn


68. 斗 đẩu


69. 斤 cân


70. 方 phương


71. 无 vô


72. 日 nhật


73. 曰 viết


74. 月 nguyệt


75. 木 mộc


76. 欠 khiếm


77. 止 chỉ


78. 歹 đãi


79. 殳 thù


80. 毋 vô


81. 比 tỷ


82. 毛 mao


83. 氏 thị


84. 气 khí


85. 水 thuỷ (氵)


86. 火 hỏa (灬)


87. 爪 trảo


88. 父 phụ


89. 爻 hào


90. 爿 tường


91. 片 phiến


92. 牙 nha


93. 牛 ngưu


94. 犬 khuyển (犭)


95. 玄 huyền


96. 玉 ngọc


97. 瓜 qua


98. 瓦 ngoã


99. 甘 cam

Tri giao quái ngã sầu đa mộng
Thiên hạ hà nhân bất mộng trung?

thay đổi nội dung bởi: 岁月无声, 13-12-2008 lúc 07:16 PM.
岁月无声 is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
16 kẻ Bồng bột đã cảm ơn 岁月无声 vì bài viết Ngớ ngẩn này ^_^!
bupbe^^ (28-11-2011), cuunon0811 (23-02-2009), gaop (09-10-2009), Henrychan1868 (22-10-2011), hoavicky (15-05-2009), hoctiengtrung2007 (24-04-2012), khongkhoc2208 (05-06-2009), Kiến tí nị (19-04-2013), kotxchia (13-12-2008), lethanhhien89 (13-03-2009), meocon297 (10-01-2009), ncscn (28-04-2011), ntdzzz (29-04-2009), shi heng (06-08-2012), thutrang (11-10-2011), tiachop266 (08-03-2010)
Old 13-12-2008, 07:18 PM
  post #7
岁月无声
颩蓅迗丅莪①亽
 
岁月无声's Avatar
 
ID: 8578
Tham gia: 08-11-2008
Đến từ: 儚╰☆╮幵始の哋方
Giới tính: Male
Sở thích: 傲笑紅塵
Nghề nghiệp: 山水尋夢
Bài gởi: 1,485
Cảm ơn: 550
Được cảm ơn: 1,453 lần trong 619 bài viết
Talking 214 Bộ thủ hán tự 汉 字 部 首 表

100. 生 sinh


101. 用 dụng


102. 田 điền


103. 疋 thất (匹 )


104. 疒 nạch


105. 癶 bát


106. 白 bạch


107. 皮 bì


108. 皿 mãnh


109. 目 mục


110. 矛 mâu


111. 矢 thỉ


112. 石 thạch


113. 示 thị; kỳ


114. 禸 nhựu


115. 禾 hoà


116. 穴 huyệt


117. 立 lập


118. 竹 trúc


119. 米 mễ


120. 糸 mịch


121. 缶 phẫu


122. 网 võng


123. 羊 dương


124. 羽 vũ


125. 老 lão


126. 而 nhi


127. 耒 lỗi


128. 耳 nhi


129. 聿 duật


130. 肉 nhục (月)


131. 臣 thần


132. 自 tự


133. 至 chí


134. 臼 cữu


135. 舌 thiệt


136. 舛 suyễn


137. 舟 chu


138. 艮 cấn


139. 色 sắc


140. 艸 thảo (艹)


141. 虍 hô


142. 虫 trùng


143. 血 huyết


144. 行 hành


145. 衣 y (衤)


146. 襾 á


147. 見 kiến


148. 角 giác


149. 言 ngôn


150. 谷 cốc


151. 豆 đậu


152. 豕 thỉ


153. 豸 trãi


154. 貝 bối


155. 赤 xích


156. 走 tẩu


157. 足 túc


158. 身 thân


159. 車 xa


160. 辛 tân


161. 辰 thần


162. 辵 sước (辶)


163. 邑 ấp (阝+)


164. 酉 dậu


165. 釆 biện


166. 里 lý


167. 金 kim


168. 長 trường


169. 門 môn


170. 阜 phụ (阝-)


171. 隶 đãi


172. 隹 truy


173. 雨 vũ


174. 青 thanh


175. 非 phi


176. 面 diện


177. 革 cách


178. 韋 vi


179. 韭 phỉ, cửu


180. 音 âm


181. 頁 hiệt


182. 風 phong


183. 飛 phi


184. 食 thực


185. 首 thủ


186. 香 hương


187. 馬 mã


188. 骨 cốt


189. 高 cao


190. 髟 bưu


191. 鬥 đấu


192. 鬯 sưởng


193. 鬲 cách


194. 鬼 quỉ


195. 魚 ngư


196. 鳥 điểu


197. 鹵 lỗ


198. 鹿 lộc


199. 麥 mạch


200. 麻 ma


201. 黃 hoàng


202. 黍 thử


203. 黑 hắc


204. 黹 chỉ


205. 黽 mãnh


206. 鼎 đỉnh


207. 鼓 cổ


208. 鼠 thử


209. 鼻 tỵ


210. 齊 tề


211. 齒 xỉ


212. 龍 long


213. 龜 quy


214. 龠 dược

Tri giao quái ngã sầu đa mộng
Thiên hạ hà nhân bất mộng trung?
岁月无声 is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
31 kẻ Bồng bột đã cảm ơn 岁月无声 vì bài viết Ngớ ngẩn này ^_^!
alviss127 (26-03-2010), andychen (08-02-2009), Anhdat2009 (17-09-2009), borntobemaster (23-02-2011), cutun9xltk (14-01-2010), cuunon0811 (23-02-2009), etula0304 (03-01-2010), Henrychan1868 (22-10-2011), hoabi (26-12-2008), hoavicky (15-05-2009), hoby (22-12-2008), hoctiengtrung2007 (24-04-2012), huynhtam (21-12-2008), khongkhoc2208 (05-06-2009), Kiến tí nị (19-04-2013), kupro1992 (16-11-2012), lequocbao (15-04-2010), lyhailong2009 (26-04-2010), MANH HUYNH (09-01-2009), matmatinhyeu134 (04-03-2009), metangkhoi (07-06-2009), ntdzzz (29-04-2009), ntt19902000 (25-06-2011), quynhnguyenvcu (23-11-2010), shi heng (06-08-2012), Thanhchungblue8x (08-11-2011), thutrang (11-10-2011), tiachop266 (08-03-2010), Trường Sơn (26-03-2009), vtv (22-12-2008), vuiveyeudoilatoi (14-08-2011)
Old 05-01-2009, 10:52 PM
  post #8
ongnon
Khách mời
 
ongnon's Avatar
 
ID: 6
Tham gia: 13-05-2008
Bài gởi: 1,242
Cảm ơn: 136
Được cảm ơn: 767 lần trong 386 bài viết
Default

Post đụng hàng với suiyue vậy
字根表:
丶:dian
乀:fu 丿:pie
亅:jue 丨:shu
乚:yin 一:yi
乛:ya
形 旁:
勹:bao[勺]
疒:bing[病]
舛:chuan[舞]
卩:dan[即]
攵:fan[故]
阝:fu[阳]
丷:ha[并]
廴:jian[建]
凵:kan[凶]
刄:ren[剱]
彡:san[影]
髟:shan[髮]
尸:shi[屁]
冂:tong[同]
匸:xi[亡]
衤:yi[袍]
爫:zhao[受]
亍:chu[行] 宀:bao[宝]
癶:bo[發]
巛:chuan[邕]
亻:dan[信]
犭:fan[狗]
罓:gang
虍:hu[虎]
釒、钅:jin[错]
丱、卝:kuang
攴:pu[敲]
氵:san[江]
殳:shu[毅]
礻:shi[福]
亠:tou[京]
覀:xi [覆]
乑:yin[衆]
豸:zhi[豺]
牜:niu[特] 冫:bing[凉]
灬:biao[点]
刅:chuang[剙]
夂:dong[冬]
匚:fang[匡]
廾:gong[弄]
乊:ho[乥]
孑:jie[孢]
耒:lei[頛]
疋:pi[楚]
糹、纟:si[绸]
忄:shu[情]
矢:shi[知]
耂:uu[老]
訁、讠:yan[谗]
赱:zou[起]
巜:huan[兪]
仌:bing[寒]
艹、艸:cao[草]
辶、辵:chuo[过]
刂:dao[到]
彳:fu[彷]
厷:gong[雄]
乁:i[丮]
丩:jiu[收]
冖:mi[冢]
爿、丬:zhuang[狀]
罒:si[罗]
扌:shou[提]
飠、饣:shi[饭]
乛:ya[买]
弋:yi[隿
厃:yi[詹]
氺:shui[暴]
声 旁:
 

乂:ai[艾]
孛:bei[悖]
皀:bi[鵖]
臿:cha[插]
処:chu[處]
畗:da
翟:di[鸐]
甬:dong[通]
咢:e[鳄]
鬲:e [隔]
冨:fu[富]
圭:gui[桂]
盍:he[阖]
巟:huang[荒]
亟:ji[殛]
彑:ji[彖]
朁:jian[僭]
堇:jin[谨]
隽:jun[携]
臾:kui[腴]
翏:lu[戮]
夌:ling[凌]
尨:mang[浝]
冃:mao[用]
乜:mie[也]
甹:ping[娉]
桼:qi[漆]
喿:qiao[操]
髥:ran[髯]
叟:sou[搜]
黍:shu[潻]
豕:shi[豬]
仐:tao[伞]
仝:tong[全]
兀:wu[元]
県:xian[縣]
杳:yao[查]
肀:yu[隶]
侌:yin[陰]
囙:yin[卣]
耑:zhuan[颛] 厈:an[岸]
臱:bian[邊]
戔:can[残]
爯:cheng[稱]
豖:chu[啄]
亶:dan[襢]
氐:di[低]
彖:duan[缘]
屵:e[崖]
夆:feng[逢]
缶:fou[缻]
衮:gun[滚]
艮:gen[跟]
矦:hou[猴]
屰:ji[逆]
畟:ji[稷]
匞:jiang[匡]
巠:jing[陘]
雋:juan[儁]
圥:lu[坴]
厤:li[歴]
屚:lou[漏]
芈:mi[蝆]
冇:mao[有]
昷:on[温]
咅:pou[剖]
殸:qing[聲]
敫:qiao[激]
耎:ruan[緛]
佘:she[赊]
殳:shu[段]
覃:tan[谭]
駦:teng[腾]
夗:wan[鸳]
矞:xu[橘]
烕:xue[滅]
禺:yu[遇]
肙:yuan[捐]
冘:yin[沈]
甾:zai[菑]
疐:zhi[嚏] 卬:ang[昂]
畐:bi[逼]
朿:ci[刺]
氶:cheng[承]
川:chuan[钏]
冄:dan[耼]
啇:di[滴]
耑:duan[端]
曷:e[喝]
孚:fu[浮]
冎:gua[咼]
戓:ge[或]
叀:hui[惠]
圧:ju[庄]
彐:ji[扫]
叚:jia[假]
夅:jiang[降]
疌:jie[捷]
臼:jiu[舅]
坴:lu[陸]
巤:lie[獵]
寽:lv[捋]
黾、黽:min[繩]
夘:mao[贸]
甫:pu[铺]
夋:qun[俊]
佥:qian[剑]
酋:qiu[蝤]
戎:rong[绒]
罙:shen[深]
尗:shu[叔]
坣:tang[堂]
圡:tu[玉]
尢:wang[尤]
俢:xiu[修]
尧:yao[烧]
聿:yu[律]
貟、贠:yuan[圎]
垔:yin[歅]
睪:ze[鸅]
棥:fan[樊] 犮:ba[拔]
啚:bi[鄙]
且:cu[粗]
刍、芻:chu[皱]
隹:cui[崔]
冉:dan[聃]
弔:di[弚]
厄:e[呃]
歺:e [餐]
甫:fu[辅]
咼:gua[剐]
亙:geng[恆]
奂:huan[换]
匊:ju[菊]
旡:ji[既]
戔:jian[錢]
畺:jiang[僵]
夬:jue[决]
亢:kang[炕]
彔:lu[淥]
粦:lin[磷]
侖:lun[輪]
卯:mao[柳]
戼:mao
菐:pu[璞]
囷:qun[菌]
邛、卭:qiong[筇]
亽:ra[仒(eo)]
冗:rong[沉]
束:shu[踈]
尌:shu[樹]
匋:tao[陶]
弚:tui[弟]
隹:wei[维]
敻:xiong[瓊]
幺:yao[幽]
夕:yu[外]
豙:yi[毅]
夃:ying[盈]
専:zhuan[轉]
近似、异字表:

孑:jie 孓:jue 孒:jue
夂:dong 攵:fan 乆:jiu 攴:pu
弔:di 弟:di 弚:tui
兲:tian 夨:ze 叏:jue 夬:jue
叧:gua 另:ling
旡:ji 无:wu
亇:ma 个:ge
亪:ye 变:bian
玊:shu 玉:yu
袬:yu 衮:gun 哀:ai
戊:wu 戎:rong 成:cheng 戌:xu
毜:uu 毝:uu
乇:zhe 屯:tun
甶:fu 囟:xin 卥:xi 鬯:chang
镺:ao 髟:bian
冮:gang 江:jiang
丂:yu 亏:yu 亐:yu
乜:mie 也:ye
帇:nie 隶:li 聿:yu 肀:yu
娚:nan 嬲:niao 嫐:nao
怘:hu 念:nian
呰:ci 啙ci 呲:ci
忈:ren 忢:wu
冎:gua 咼:gua 呙:he
兯:han 卪:jie 卩:jie 丩:jiu
叐:ba 犮:ba 发:fa
富:fu 畗:fu 畐:fu
尐:ji 少:shao
彑:ji 互:hu 亙:geng
仄:ze 庂:ze
甴:gad 曱:yue 由:you 甲:jia
戓:ge 或:huo 彧:yu
隽:jun 雋:juan
屲:wa 仚:xian 冚:kan
厾:du 卂:xun
帀:za 币:bi 市:shi
亾:wang 兦:wang
刃:ren 刅:chuang 办:ban
圧:ju 庄:zhuang
佘:she 余:yu
乪:nang 氹:dang
讟:du
夵:tao 尖:jian 尜:ga
丒:chou 弖:hu
氘:chuang 氚:chuang

奤:ha[好大的面子]
崬:dong[山东]
臰:chou[自杀]
恏:hao[好心没好报]
屔:ni[比丘尼]
軣hong轰
颪:gua[甘拜下风]
鼜:qi[鼓上蚤]
衂:nv[兵不血刃]
爳:han[为了]
閄:huo[门人]
仺:cang 尒:er 亽:ra 仒:eo 佘:she 仐:tao 仝:tong 肏:cao 籴:di 汆:cuan
亣:da 卄:nian 廾:nong 亓:qi 丌:qi 卅:sa 卌:xi 兀:wu 尢:wang 尨:mang
夰:gao 夼:kuang 厺:qu 夵:tao 夯:ben 夲:ben 奆:juan 奒:kai 奯:huo
冂:jiong 冋:jiong 同:tong 冏:jiong 囧:jiong 囶:guo
嫑:bao 孬:nao 甭:beng 奀:en 覔:mi
丅:xia 卜:bu 下:xia 卞:bian 不:bu 木:mu 末:mo 未:wei 耒:lei 来:lai 芈:mi
仦:chao 仯:chao
卍、卐:皆读wan 

Giang hồ mê chơi quên quê hương
Giang hồ ta chỉ giang hồ vặt
Nghe tiếng cơm sôi cũng nhớ nhà
ongnon is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
27 kẻ Bồng bột đã cảm ơn ongnon vì bài viết Ngớ ngẩn này ^_^!
andychen (08-02-2009), borntobemaster (05-05-2011), bupbe^^ (28-11-2011), client86112 (23-01-2010), cutun9xltk (14-01-2010), cuunon0811 (23-02-2009), c_x_d (02-06-2009), hadieulinh (09-04-2009), Henrychan1868 (22-10-2011), hieuanhchina (20-05-2009), hoavicky (15-05-2009), hoctiengtrung2007 (24-04-2012), huyencun90 (04-02-2009), huynhtam (02-09-2009), locgame (28-06-2009), MANH HUYNH (09-01-2009), matmatinhyeu134 (04-03-2009), meocon297 (10-01-2009), ngocmeu (29-05-2009), nguyenduyhoang (26-01-2010), ntt19902000 (25-06-2011), shi heng (06-08-2012), sonline2 (14-01-2010), tiachop266 (08-03-2010), vuiveyeudoilatoi (14-08-2011), xiao_ling (24-05-2009), 岁月无声 (06-01-2009)
Old 02-02-2009, 06:37 PM
  post #9
airy_fairy_pinklotus
Banned
 
ID: 46
Tham gia: 19-05-2008
Đến từ: 烟雨蒙蒙
Giới tính: Female
Sở thích: 音乐
Bài gởi: 1,342
Cảm ơn: 488
Được cảm ơn: 1,158 lần trong 398 bài viết
Post Ý nghĩa các bộ thủ và làm sao để dễ học các bộ thủ

木-水-金
火-土-月-日
川-山-阜
子-父-人-士
宀-厂
广-戶-門-里
谷-穴
夕-辰-羊-虍
瓦-缶
田-邑-尢-老

Đọc như sau :

Mộc-cây, Thuỷ-nước,Kim-vàng
Hoả-lửa,Thổ-đất,Nguyệt-trăng,Nhật-trời
Xuyên-sông,Sơn-núi,Phụ-đồi(1)
Tử-con, Phụ-bố,Nhân-người,Sỹ-quan(2)
Miên-mái nhà,Hán-sườn non(3)
Nghiễm-hiên, Hộ-cửa, cổng-Môn,Lý-Làng
Cốc-thung lũng,Huyệt-cái hang
Tịch-khuya,Thần-sớm(4),dê-Dương,Hổ-hùm
Ngoã-ngói đất,Phẫu-sành nung
ruộng-Điền,thôn-Ấp(5),què-Uông,Lão-già

Ghi chú:
Những chữ viết hoa là âm Hán việt, những chữ viết thường nghĩa .vd: Mộc -cây, tức là chữ Mộc nghĩa là cây cối.(thực ra mộc = gỗ)
a) 2 câu đầu nói đủ thất diệu (mặt trăng, mặt trời và 5 ngôi sao trong hệ mặt trời Kim, mộc , thuỷ , hoả , thổ)-tức là nói về Thiên.
b)2 câu tiếp theo nói về Địa và Nhân (các thứ trên mặt đất, và các dạng người)
c)2 câu tiếp nữa là những khái niệm do con người tạo ra, sử dụng, cư trú.
d)2 câu tiếp nữa nói về thời hồng hoang, ở trong hang núi, bắt đầu có khái niệm về buổi sáng , buổi tối, cũng như thiên địch (hổ) và thức ăn (dê). Người TQ cổ đại nuôi dê rất sớm. thực ra Dương = cừu.
e)2 câu cuối nói về thời kỳ đã tìm ra lửa, biết nung ngói. nung gốm sứ.Làm ruộng, đời sống con người tốt hơn, nâng cao tuổi thọ , nên có chữ Lão = người già.
(1).Phụ nghĩa gốc là quả đồi đất, thường dùng trong các chữ Hán chỉ địa danh.
(2).Sỹ là người có học, ở đây vì bắt vần, nên tôi cho Sỹ = quan lại. Vì chỉ có người có học mới có thể làm quan.
(3)Hán nghĩa gốc là chỗ sườn núi(non) rộng rãi, dùng để làm nơi sản xuất, vì vậy mà người ta mới lấy nó làm chữ Chang3(công xưởng)
(4).Chữ Thần nghĩa là Thìn (1 trong 12 con giáp),cũng có nghĩa là ngày giờ (vd: cát nhật lương thần = ngày lành giờ tốt).Cổ văn dùng giống như chữ 晨 là buổi sớm, ở đây vì bắt vần, tôi cho Thần = buổi sớm.
(5).Chữ Ấp nghĩa là đất vua ban, nhưng người vn ở miền nam thường dùng chữ Ấp với nghĩa là 1 khu vực, 1 thôn làng, vì vậy tôi cho thôn = Ấp.


廴-辶
勹-比-廾
鳥-爪-飛
足-面-手-頁
髟-而
牙-犬-牛-角
弋-己
瓜-韭-麻-竹
行-走-車
毛-肉-皮-骨
Đọc là:
Dẫn-đi gần,Sước-đi xa (1)
Bao-ôm,Bỉ-sánh,Củng-là chắp tay(2)
Điểu-chim, Trảo-vuốt,Phi-bay
Túc-chân,Diện-mặt,Thủ-tay,Hiệt-đầu(3)
Tiêu là tóc, Nhi là râu(4)
Nha-nanh,Khuyển-chó,Ngưu-trâu,Giác-sừng
Dực-cọc trâu,Kỷ-dây thừng(5)
Qua-dưa,Cửu-hẹ,Ma-vừng,Trúc-tre(6)
Hành-đi,Tẩu-chạy,Xa-xe
Mao-lông,Nhục-thịt,da-Bì,Cốt-xương.

Chú giải:
1.Hai bộ Dẫn, Sước có ý nghĩa rất rộng, thường chỉ về hành động, đặc biệt là sự đi lại, ở đây tôi tạm dịch Dẫn=đi trong phạm vi gần, Sước= đi trong phạm vi xa. (Cũng là để cho bắt vần)
2.Bao = bao bọc, ôm ấp,bao che. Nên tôi viết Bao = ôm. Bỉ = so sánh. Bộ Củng có nghĩa là 2 tay chắp lại để nâng 1 vật nào đó , hoặc chắp tay lại. (Cổ văn vẽ bộ Củng là hình 2 bàn tay)
3.Bộ Hiệt vẽ cái đầu người . Chú ý phân biệt với bộ Thủ(vẽ đầu con thú, nghĩa gốc Thủ= đầu con thú- Lý Lạc Nghị)
4.Bộ Tiêu nghĩa là tóc dài, các chữ chỉ về râu tóc thường có bộ này. Bộ Nhi vốn là 1 chữ tượng hình, vẽ chòm râu dưới cằm (Lý Lạc Nghị). Sau này người ta giả tá (mượn chữ Nhi này để chỉ 1 nghĩa khác). Cho nên ngày nay bộ Nhi trở thành 1 hư tự trong tiếng Hán.Trong 1 vài chữ Hán có chứa bộ Nhi, bộ Nhi vẫn mang ý nghĩa là râu cằm. 耐(nhẫn nại, bị nhổ râu,đau, phải nhẫn nại),耍(chơi đùa, đàn bà vốn ko có râu, thế mà bộ Nữ lại đi với bộ Nhi(râu).
5.Bộ Dực = cọc buộc mũi tên, hoặc súc vật. Ở đây tôi dịch là cọc buộc trâu, cũng chỉ là để liên tưởng mà thôi.
Bộ Kỷ cũng là vẽ 1 sợi dây thừng(Lý Lạc Nghị) sau đó, người ta cũng giả tá nó làm 1 trong 10 thiên can. (vd: năm Kỷ mùi).Và còn giả tá làm nghĩa Kỷ= tôi, bản thân, mình.Nghĩa gốc của chữ Kỷ己 là chữ Kỷ紀.Người nguyên thủy ghi nhớ bằng cách lấy 1 sợi dây thừng thắt lại nhiều nút. Mỗi nút là 1 sự kiện.
6.芝麻 Nghĩa là Vừng(hoặc Mè trong tiếng miền nam).Người miền nam VN gọi vừng là Mè vì họ bắt chước cách đọc chữ zhima của người Quảng đông.Bộ Ma còn có nghĩa là cây gai v.v

-Hai câu đầu nói về các động tác của con người (chân và tay)
-Câu 3 nói đến loài chim
-Câu 4 có tính biền ngẫu : Túc, Diện, Thủ, Hiệt- Thủ //Túc ; Diện//Hiệt. (chân &tay, đầu & mặt)
-Câu 5 nối tiếp chữ Hiệt = đầu người (nên có tóc , có râu)
-Câu 6 có tính biền ngẫu: Nha,Khuyển, Ngưu, Giác( Chó có răng nanh nhọn, Trâu có sừng cong)Đồng thời Trâu chó, cũng là 2 con vật đi đôi với nhau. (Ngưu thực ra là bò, trâu là shuiniu)
-Câu 7 có tính nối liền: Cọc trâu, Dây thừng (cọc buộc trâu ắt phải có dây thừng)
-Câu 8 nói về thực vật. Qua, Cửu, Ma, Trúc
-Câu 9 nói đến Giao thông, các từ đều nằm trong cùng trường nghĩa (đi lại)
-Câu 10 nói đến các bộ phận trên cơ thể. Mao, Nhục, Bì , Cốt. Đồng thời cũng có tính biền ngẫu. Mao đi với Bì(da & lông) Cốt đi với Nhục (xương & thịt).

口,齒
甘,鹵,長,高
至,入
匕,臼,刀,皿
曰,立,言
龍,魚,龜
耒,黹
玄,幺,糸,黃
斤,石,寸
二,八,方,十
Đọc là:
Khẩu là miệng,Xỉ là răng
ngọt Cam, mặn Lỗ, dài Trường, kiêu Cao
Chí là đến, Nhập là vào
Bỉ-muôi, Cữu-cối, Đao-dao, Mãnh-bồn
Viết-rằng, Lập-đứng, lời-Ngôn
Long-rồng, Ngư-cá, Quy-con rùa rùa
Lỗi-cày ruộng, Trỉ-thêu thùa
Huyền-đen, Yêu-nhỏ,Mịch-tơ,Hoàng-vàng
Cân-rìu, Thạch-đá, Thốn-gang
Nhị-2, Bát-8, Phương-vuông, Thập-10
Chú giải

1. Câu 1 nói về miệng và răng(cùng trường nghĩa)
2.Câu 2 nối tiếp câu 1, nói về vị giác , ngọt , mặn, sau đó chuyển tiếp đến sự trưởng thành (cao, dài). Sự trưởng thành có liên quan mật thiết đến răng.
3.Câu 3 tiếp tục nói đến những điều liên quan với miệng. (đến, vào trong miệng)
4.Câu 4 nói về dụng cụ làm bếp.(muôi múc canh(thìa-spoon),cối giã gạo , con dao, cái bát mãnh(tôi tạm dịch là cái bồn cho bắt vần)
5.Được ăn rồi thì phải nói, câu này là những chữ về việc quân tử Lập Ngôn. (viết =nói rằng, và lập ngôn(tạo dựng uy tín, tiếng nói cho riêng mình)
6.câu tiếp theo bắt đầu là con rồng(ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo).Câu này gồm 3 loài thuỷ tộc. trong đó đều là linh vật. (Long, quy) và 1 con có thể hoá rồng( ngư-cá)
7.Câu này là chuyển tiếp, nói sang việc nông tang(cày ruộng, thêu thùa)
8.Thêu thì cần có chỉ , nên câu tiếp theo nói về bộ mịch = tơ và các bộ Huyền , yêu , đều có hình dạng giống bộ Mịch. và bộ Hoàng = màu vàng = >màu sắc, tơ sắc vàng. (đồng thời Huyền , hoàng thường đi với nhau, yêu mịch cũng vậy, và đôi khi dùng với nghĩa như nhau)
9.Câu này nói về cân đo, đong , đếm, Cân =rìu = 1 cân( đơn vị đo trọng lượng) Thạch = đá, = 1 thạch(đơn vị đo khối lượng) =1stone , thốn = 1 tấc, là đơn vị đo chiều dài, ở đây để bắt vần tôi dịch 1 thốn = 1gang tay (sai nhưng dễ liên tưởng).
10.Câu 10 là những bộ thủ dùng để đếm, 2, 8, 10. có thêm bộ Phương = phương hướng. (thập phương).

-St-

thay đổi nội dung bởi: airy_fairy_pinklotus, 02-02-2009 lúc 07:22 PM.
airy_fairy_pinklotus is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
27 kẻ Bồng bột đã cảm ơn airy_fairy_pinklotus vì bài viết Ngớ ngẩn này ^_^!
afanghp (02-02-2012), alibu (17-12-2010), AnhTuan-Hacinco (05-01-2010), Chen He Qiu (05-03-2009), chinhcadic (21-04-2010), cutun9xltk (14-01-2010), cuunon0811 (03-02-2009), greenlotus2304 (27-11-2011), haiying (27-05-2009), Henrychan1868 (22-10-2011), hoctiengtrung2007 (24-04-2012), Kiến tí nị (19-04-2013), Koji1987 (15-01-2010), lequocbao (15-04-2010), Liulsh (02-02-2009), locgame (28-06-2009), minhchienftu (21-09-2009), minhthanghd82 (07-10-2011), ncscn (28-04-2011), nthanhbinh (10-02-2009), ntt19902000 (30-06-2011), Qiao Qing Tian An (16-06-2010), Thanhchungblue8x (08-11-2011), trai_quan_ho_9x (12-08-2010), victory_1610 (09-03-2009), vi_huan (24-03-2009), vuiveyeudoilatoi (14-08-2011)
Old 02-02-2009, 06:52 PM
airy_fairy_pinklotus
Banned
 
ID: 46
Tham gia: 19-05-2008
Đến từ: 烟雨蒙蒙
Giới tính: Female
Sở thích: 音乐
Bài gởi: 1,342
Cảm ơn: 488
Được cảm ơn: 1,158 lần trong 398 bài viết
Default Ý nghĩa các bộ thủ và làm sao để dễ học các bộ thủ (tiếp)

女,儿
見,目,彳

癶,厶

气,風,雨,齊
鹿,馬,豕
生,力,隶
网,舟
黑,白,赤

Đọc là :

Nữ-con gái, Nhân- chân người(1)
Kiến-nhìn, Mục-mắt, Xích-dời chân đi(2)
tay cầm que gọi là Chi (3)
dạng chân là Bát,cong thì là Tư(4)
tay cầm búa gọi là Thù(5)
Khí-không, Phong-gió, Vũ-mưa, Tề-đều(6)
Lộc-hươu, Mã-ngựa, Thỉ-heo
sống-Sinh, Lực-khoẻ, Đãi-theo bắt về(7)
Võng là lưới, Châu-thuyền bè
Hắc-đen, Bạch-trắng, Xích thì đỏ au.
1. bộ Nhân ( vẽ hai chân của loài người) . Có thể thấy điều này trong chữ Kiến (nhìn): trên vẽ mắt, dưới vẽ 2 chân người , ngụ ý: chỉ có loài người thì mới có "kiến giải""kiến thức"
2. Nói đến nữ = phái đẹp, là phái đẹp thì khiến cho người ta fải nhìn ngắm ( bộ kiến) nhìn thì bằng mắt( bộ Mục) và nhìn thấy rồi sẽ theo đuổi( bộ Xích= bước đi)
3.Chữ Chi này nghĩa gốc là "1 cành, 1 que" vẽ bàn tay 又và 1 cành cây nhỏ có 3 cái lá thành ra chữ十. Xin lưu ý rằng bộ Hựu thường có nghĩa là bàn tay trong các chữ ghép (phồn thể). (nguồn: Lý lạc Nghị)
4. Dạng chân là Bát 癶 vẽ 2 bàn chân dạng ra, qua 1 quá trình lịch sử biến đổi tự dạng( hình dáng chữ) lâu dài, nó có hình dạng như ngày nay. vd:
登 bước lên (thường là làm lễ nhận ngôi, tế trời đất quỷ thần): gồm 癶 và 豆(1 loại đồ đựng thức ăn thời xưa làm từ gỗ) ngụ ý chân bước lên, bưng theo đồ đựng thức ăn để tế lễ. (nguồn: Lý Lạc Nghị - như trên)
**Bộ Tư: no idea. (tôi thấy giống 1 cái gì đó cong cong)
5.Bộ Thù: vẽ bàn tay cầm 1 công cụ phá đá (giống như cái búa thời cổ đại) bên trên là búa, bên dưới là bộ Hựu = bàn tay.
6. Bộ Khí : vẽ đám hơi bốc lên. Bộ Phong : gồm chữ phàm chỉ âm đọc, bộ trùng = sâu bọ, ngụ ý gió nổi thì côn trùng sinh ra( theo Nguyễn Khuê). Bộ Vũ : nét 一là bầu trời; nét丨là từ trên xuống; nét冂là chỉ một vùng; bốn chấm 丶丶丶丶là vẽ các hạt mưa. (theo Lý Lạc Nghị). Bộ Tề : vẽ 3 bông lúa trổ đều nhau, cây ở giữa mọc trên đất cao nên cao nhất, 2 cây 2 bên mọc ở đất thấp hơn, nên bông lúa cũng thấp hơn. (theo Lý Lạc Nghị) bộ Tề này biến đổi tự dạng rất lớn, khó nhận ra được.bạn nào có điều kiện, tìm coi chữ Tề viết theo lối tiểu triện sẽ rõ.
Bộ Tề thêm vào cạnh gió mưa, khí hậu, ngụ ý mong muốn thời tiết điều hoà. Tề = tày, đều 1 lượt: vd: tề thiên đại thánh = đại thánh tày trời(to bằng trời). nhất tề : cùng(đều).
7)Tiếp đến nói về loài thú quen thuộc với người TQ: hươu, ngựa , heo. và các đặc tính của chúng: súc Sinh, khoẻ mạnh. cuối cùng là việc đuổi bắt chúng (bộ Đãi)
Cuối cùng nói về sông nước thuyền bè (giang hồ) nên có hắc , có bạch, đồng thời cũng có cả bọn Đỏ( cộng sản)

食鬥
矢弓矛戈
歹血心
身尸鼎鬲
欠臣
毋非黽
禸舌革
麥禾黍
小大
爿舛片韋
Đọc là
Thực-đồ ăn, Đấu-đánh nhau(1)
Thỉ-tên, Cung-nỏ, Mâu-mâu, Qua-đòng(2)
Đãi-xương, Huyết-máu, Tâm-lòng(3)
Thân-mình, Thi-xác, Đỉnh-chung,Cách-nồi(4)
Khiếm-thiếu thốn,Thần-bầy tôi(5)
Vô-đừng, Phi-chớ, Mãnh thời ba ba(6)
Nhữu-chân, Thiệt-lưỡi, Cách-da(7)
Mạch-mỳ, Hoà-lúa, Thử là cây ngô(8)
Tiểu là nhỏ, Đại là to(9)
Tường-giường, Suyễn-dẫm, Phiến-tờ, Vi-vây(10)

Giải thích:
1. Thực là đồ ăn, bởi vì ăn uống mà con người tranh giành => đánh nhau(đấu). Bộ Thực gồm Nhân và Lương(chữ 良 này nghĩa gốc là lương thực).Bộ Đấu có 2 chữ Vương(王vua), có thể coi như 2 ông vua đi từ xa đến để đánh nhau.
2.Đánh nhau thì phải dùng đến vũ khí nên có : Thỉ = mũi tên, Cung = cái cung( ở đây để bắt vần, tôi gọi là Nỏ), Mâu= cái mâu( vũ khí của Trương Phi là cái Bát xà mâu), Qua = cái đòng, 1 thứ vũ khí cổ xưa( Truyện kiều có câu : Vác Đòng chật sân)
3.Đánh nhau thì rơi xương đổ máu nên có bộ Đãi = xương tàn, Huyết= máu, và Tâm= tim, tấm lòng,(luôn đi cùng với chữ Huyết)
4.Đánh nhau có kẻ còn sống, giữ được Thân, kẻ bỏ xác (bộ Thi), kẻ làm vua thì có Đỉnh( vd: cửu đỉnh ở Huế), có nồi to (Cách = cái nồi rất lớn).
5.Kẻ thua trận phải thần phục làm bề tôi(bộ Thần), bề tôi thì luôn luôn thiếu thốn, thiếu sót(bộ Khiếm)
6. Câu này chuyển ngoặt, khuyên răn bề tôi, chớ làm điều phi pháp (Vô, Phi) và nói về động vật (con Baba)
7. tiếp theo nói về động vật, Nhữu =vết chân thú, Thiệt= lưỡi(loài động vật, loài người), và Cách (da thú đã thuộc , có thể làm giày, quần áo, túi v.v)Đều là những thứ cung cấp cho con người.
8.Tiếp đến là các loài ngũ cốc. Mạch = lúa mạch, gồm chữ Mộc + 2 chữ Nhân(2 bông lúa mạch) và bên dưới vẽ rễ cây lúa mạch. 木+人+人+夂.Bộ Hoà gồm bộ Mộc 木 thêm 1 phết bên trên ngụ ý bông lúa gạo. Bộ Thử gồm bộ Hoà ngụ ý cây lúa禾. Bộ Nhân人 = vỏ trái bắp ngô, bên dưới là vẽ 1 cái lõi bắp ngô, và 4 hạt bắp ngô.(giống bộ Thuỷ nhưng ko có nghĩa là nước水)
9. Tiểu , Đại = nhỏ , to, là nói đến những bộ đối nghĩa
10.Tiếp theo sẽ là Tường>tương đối<Vi. Tường vẽ cái giường (chữ Sàng = giường có bộ tường.牀=床).Quay bộ Tường 90 độ theo chiều ngược kim đồng hồ, sẽ thấy là cái giường. Bộ Phiến ngược với bộ Tường, nghĩa là mỏng ( như tờ giấy, nên tôi tạm dịch Phiến =tờ). Bộ Suyễn vẽ 2 bàn chân dẫm trên mặt đất, nhưng vì tgian dài biến đổi tự dạng, nên khó mà nhận ra 2 bàn chân. (bạn có thể thấy nó trong chữ Vũ = múa.舞)Bộ Vi ở giữa có 1 chữ Khẩu nghĩa là vẽ 1 toà thành. bên trên bên dưới vẽ 2 bàn chân đang đi vòng quanh toà thành (ngụ ý bao vây). Tương tự bộ Suyễn, tự dạng biến đổi nhiều, ta khó nhận ra được. ( nguồn Lý Lạc Nghị - bộ Vi, bộ Suyễn)

thay đổi nội dung bởi: airy_fairy_pinklotus, 02-02-2009 lúc 07:25 PM.
airy_fairy_pinklotus is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
25 kẻ Bồng bột đã cảm ơn airy_fairy_pinklotus vì bài viết Ngớ ngẩn này ^_^!
afanghp (02-02-2012), alibu (17-12-2010), andychen (08-02-2009), bichdiepduong (04-11-2011), bilynhim (07-12-2011), cangu (11-05-2009), collectiont (31-07-2011), cutun9xltk (14-01-2010), cuunon0811 (03-02-2009), Ech xu_0252010 (01-11-2011), greenlotus2304 (27-11-2011), halo123 (18-02-2011), hoctiengtrung2007 (24-04-2012), juicy1502 (02-05-2013), Kiến tí nị (19-04-2013), Koji1987 (15-01-2010), merose (05-05-2009), minhchienftu (21-09-2009), nthanhbinh (10-02-2009), ntt19902000 (26-06-2011), phamly (02-04-2013), quynhnguyenvcu (25-11-2010), shi heng (06-08-2012), vuiveyeudoilatoi (14-08-2011), vukhucthienthanh (28-08-2011)
Trả lời

DU HOC TRUNG QUOC Bookmarks DU HOC TRUNG QUOC

Ðiều Chỉnh

Quuyền Hạn Của Bạn
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt
Chuyển đến

Chủ đề tương tự
Ðề tài Người Gởi Chuyên mục Trả lời Bài mới gởi
Cài đặt bàn phím tiếng Trung cho máy tính của bạn 笑看风雨 Cách cài fonts tiếng Hoa 237 05-03-2014 09:24 PM
Tóm tắt sách tiếng Hoa trên thị trường (1) th1024 3. Sách giáo trình + Tài liệu liên quan 10 10-09-2012 11:14 AM
失落园(Vườn thất lạc) airy_fairy_pinklotus Văn học Trung Quốc 4 28-06-2009 11:24 PM
Ý nghĩa của những ngày lễ truyền thống trong xã hội người Trung Quốc kinh can Phong tục - Tập quán Trung Hoa 0 02-06-2009 12:35 PM
Thập cửu mỹ nhân Trung Hoa cuunon0811 Văn hóa - Nghệ thuật Trung Hoa 1 08-02-2009 01:05 PM


Múi giờ GMT. Hiện tại là 09:00 AM.