Trở lại   Học tiếng Trung | Du học Trung Quốc » HỌC HÁN NGỮ » Học tiếng Trung không khó! » Ngữ pháp tiếng Hoa

Ngữ pháp tiếng Hoa Hỏi đáp trực tuyến -Trao đổi, Thảo luận về Ngữ Pháp tiếng Hoa




Khái quát và phân loại bổ ngữ 补语 trong tiếng Trung

Ngữ pháp tiếng Hoa


Trả lời
 
Ðiều Chỉnh
Old 21-02-2009, 05:27 PM
cuunon0811
Khách mời
 
cuunon0811's Avatar
 
ID: 8145
Tham gia: 02-11-2008
Giới tính: Female
Bài gởi: 1,551
Cảm ơn: 940
Được cảm ơn: 5,853 lần trong 921 bài viết
Talking Khái quát về bổ ngữ

So với các thành phần khác thì bổ ngữ là 1 thành phần câu vừa đặc thù vừa có vị trí quan trọng trong tiếng Hán.Tính đặc thù của nó không chỉ thể hiện ở mặt kết cấu mà còn thể hiện ở mặt ngữ nghĩa.So sánh 2 câu sau:

a.我们讨论了这个问题。
b.我们讨论清楚这个问题了。

Về mặt kết cấu thì ta có thể thấy câu a là câu thông thường với kết cấu: Chủ ngữ+động từ+tân ngữ,có quan hệ đơn nhất.Còn câu b thì lại có thêm 1 tầng quan hệ :Chủ ngữ+bổ ngữ+tân ngữ.Về mặt ngữ nghĩa thì ta thấy quan hệ ngữ nghĩa của câu a cũng là đơn nhất lấy “讨论” làm nhân tố chính có sự liên kết với chủ thể “我们” ở phía trước,liên quan đến khác thể “问题” phía sau,còn câu b thì không đơn giản như vậy.Trên thực tế nó có 2 tầng quan hệ ngữ nghĩa:

Tầng thứ nhất:Chủ thể+động tác+khách thể
我们讨论这个问题。

Tầng thứ hai:Đương sự+tính chất
问题清楚了

Ở góc độ khác,câu mang bổ ngữ thực chất là 2 biểu đạt kết hợp cùng nhau.Ví dụ:
衣服洗干净了。<--衣服洗了+洗干净了
东西准备齐了。<--东西准备了+东西齐了



cuunon0811 is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Old 21-02-2009, 05:45 PM
cuunon0811
Khách mời
 
cuunon0811's Avatar
 
ID: 8145
Tham gia: 02-11-2008
Giới tính: Female
Bài gởi: 1,551
Cảm ơn: 940
Được cảm ơn: 5,853 lần trong 921 bài viết
Default Quan hệ giữa bổ ngữ và tân ngữ

Bổ ngữ là thành phần bổ sung cho động từ (tính từ) vị ngữ,nói rõ kết quả hoặc số lượng,hình thái.Vị trí của bổ ngữ luôn xuất hiện đằng sau động từ (tính từ) vị ngữ.Cấu trúc như sau:

Động từ (tính từ)vị ngữ+(得)+bổ ngữ

Ví dụ:
房间打扫<干净>了。
你先等<一会儿>。
大家玩得<很高兴>。
考试题目难得<不得了>。

Xét về vị trí ngữ pháp,bổ ngữ và tân ngữ giống nhau đều đứng sau động từ (tính từ)vị ngữ, do vậy muốn phân biệt tân ngữ và bổ ngữ phải xem thành phần đứng sau động từ vị ngữ và động từ vị ngữ có quan hệ ngữ pháp như thế nào.Nếu thành phần đứng sau là đối tượng mà động từ vị ngữ đề cập đến thì chính là tân ngữ,nếu không phải thì chính là bổ ngữ.Ví dụ:

a.词典我买了一本。
b.音乐我听了一会儿。


Ta thấy “一本” và “一会儿” có vị trí ngữ pháp khác nhau.
Ta thấy:
一本词典
一会儿音乐(*) 听一会儿


Giữa “一本” và “词典” có mối quan hệ mật thiết với nhau,khi “词典” đứng đầu câu,“一本” trên thực tế đã thay thế vị trí của “词典”, có thể nói nó là tân ngữ mang tính thay thế;Còn “一会儿” chỉ có quan hệ trực tiếp với động từ vị ngữ,bổ sung nói rõ thời gian động tác tiếp diễn nên nó là bổ ngữ.Điều này dựa trên quan hệ ngữ pháp để phân biệt.Còn về mặt hình thức cũng có thể dễ dàng phân biệt bổ ngữ và tân ngữ,có tiêu chí rõ ràng (mang trợ từ “得”) hoặc có thể căn cứ vào từ tính của thành phần trực tiếp ở ngày sau động từ vị ngữ để phân biệt.Nghĩa là nếu từ theo sau động từ (tính từ) vị ngữ là từ có tính chất của 1 động từ hoặc tính từ thì nó thường là bổ ngữ.

Ví dụ:
楼房被震<塌>了
。(“塌” là động từ)
问题想<清楚>了。(“清楚” là tính từ)

Nếu đứng sau động từ (tính từ) vị ngữ là danh từ,thông thường nó là tân ngữ.


cuunon0811 is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Old 23-02-2009, 06:07 PM
cuunon0811
Khách mời
 
cuunon0811's Avatar
 
ID: 8145
Tham gia: 02-11-2008
Giới tính: Female
Bài gởi: 1,551
Cảm ơn: 940
Được cảm ơn: 5,853 lần trong 921 bài viết
Default Các từ ngữ đảm nhiệm vai trò bổ ngữ

Các loại từ như động từ,tính từ đều có thể làm bổ ngữ.Ví dụ:
作业已经做<完>了。
房子收拾<干净>了。


Các loai hình bổ ngữ khác nhau thì các động từ,tính từ có thể làm bổ ngữ cũng khác nhau.Các động từ,tính từ có thể trực tiếp đứng sau động từ làm bổ ngữ có hạn.Các từ thường dùng gồm có:

-Động từ:

+Động từ đơn âm tiết:
爆 蹦 病 瘪 残 沉 穿 串 错 倒 掉 定 丢 懂 动 断 翻 飞 疯 光 糊 化 坏 慌 会 昏 浑 活 见 焦 卷 绝 开 哭 垮 落 烂 楞 裂 聋 漏 乱 灭 恼 蔫 拧 怕 跑 赔 偏 破 瘸 傻 洒 散 伤 折 湿 输 熟 睡 死 碎 塌 通 透 秃 歪 弯 完 瞎 响 笑 醒 哑 赢 晕 糟 炸 胀 着 中 肿 皱 住 转 走 醉

+ Động từ song âm tiết:
残废 岔气 成熟 到手 颠倒 过火 过头 糊涂 花眼 灰心 活动 及格 就绪 流血 没有 趴下 清醒 入迷 散架 伤风 上当 上瘾 剩下 兴奋 哑巴 走调儿 走样儿
走嘴


Hầu hết các động từ có thể trực tiếp làm bổ ngữ đều là các động từ bị động,hơn nữa chủ yếu là động từ bị động đơn âm tiết.Ngoài ra động từ biểu thị xu hướng cũng có thể trực tiếp làm bổ ngữ.
来 去 上 下 过 起 出 回 开 上来 上去 下来 下去 过来 过去 起来 进去 进来 出来 出去 回来 回去 开来 开去

So với động từ,tính trừ có thể trực tiếp làm bổ ngữ nhiều hơn 1 chút như “大、小”,“高兴”,“干净”…… đều có thể làm bổ ngữ.Nhưng có 1 số tính từ không thể trực tiếp làm bổ ngữ ngoài từ tính từ duy vị ngữ,tính từ trạng thái,tính từ phi vị ngữ,cũng có 1 số tính từ thường như “方便”.

Ngoài động từ,tính từ các cụm động từ, cụm tính từ cũng có thể làm bổ ngữ mang “得”.Ví dụ:
母亲操劳了一辈子,累得<背都弯了>。
儿子看到礼物高兴得<跳了起来>。
话说得<明白极了>。
这阵风乱得<天昏地暗>。


Cần lưu ý:trong tiếng hán 1 số từ chỉ có thể dùng làm bổ ngữ.Số lượng từ dạng này tuy không nhiều nhưng tần suất xử dụng rất cao.Như “遍”:
这首歌唱<遍>了大江南北。
我已经找<遍>了每个角落,还没找到。

“遍” ở đây khác với “遍” trong “看一遍”.Các từ dạng này còn có:清,明,尽,足


cuunon0811 is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Kẻ Bồng bột đã cảm ơn cuunon0811 vì bài viết Ngớ ngẩn này ^_^!
kotxchia (23-02-2009)
Old 12-03-2009, 06:12 PM
cuunon0811
Khách mời
 
cuunon0811's Avatar
 
ID: 8145
Tham gia: 02-11-2008
Giới tính: Female
Bài gởi: 1,551
Cảm ơn: 940
Được cảm ơn: 5,853 lần trong 921 bài viết
Icon30 Bổ ngữ kết quả 结果补语

Bổ ngữ kết quả chỉ kết quả của hành vi động tác.Bổ ngữ kết quả là 1 loại rất quan trọng trong bổ ngữ.

Hình thức cơ bản là
:Động từ+bổ ngữ kết quả
Ví dụ:
作业做(完)了 (Do động từ đảm nhiệm)
他们爬(上去)了 (Do động từ đảm nhiệm)
我们去(晚)了 (Do tính từ đảm nhiệm)
房间打扫(干净)了 (Do tính từ đảm nhiệm)

Lưu ý:Động từ làm bổ ngữ kết quả lấy hình thức đơn âm tiết là chủ yếu,tính từ làm bổ ngữ kết quả lấy hình thức song âm tiết làm chính.Ví dụ:
房子震倒了。
*房子震倒塌了。

Mặc dù ý nghĩa của “倒” và “倒塌” như nhau nhưng khi làm bổ ngữ thông thường chỉ dùng hình thức đơn âm tiết.

Tính từ đơn âm tiết như “早、晚”、“快、慢”、“多、少”、“深、浅” tương đối đặc biệt,khi làm bổ ngữ kết quả chúng có tác dụng khiến cho câu có ý nghĩa lệc khỏi mục tiêu.Ví dụ:
我们来早了( nghĩa là nên đến trễ 1 chút)
你走快了(nghĩa là bạn nên đi chậm 1 tí)
So sánh với tính từ “高”、“大” sẽ thấy rõ hơn:
孩子长高了。
树已经长大了。

Hai câu này không có nghĩa lệch với mục tiêu.

+Bổ ngữ kết quả đặc thù 补语结果特殊:từ tổ giới từ làm bổ ngữ
Ví dụ:老师站在前面
飞机飞往上海

Ý nghĩa ngữ pháp của bổ ngữ do từ tổ giới từ dảm nhiệm biểu đạt cũng được xem là mang ý nghĩa kết quả,vì kết cấu chứa từ tổ giới từ làm bổ ngữ cũng bao hàm hai ý biểu đạt.Ví dụ:
我把地图挂在墙上。
Hai ý nghĩa biểu đạt đó là:
我挂地图+地图在墙上->我把地图挂在墙上。




thay đổi nội dung bởi: cuunon0811, 16-03-2009 lúc 10:08 AM.
cuunon0811 is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
4 kẻ Bồng bột đã cảm ơn cuunon0811 vì bài viết Ngớ ngẩn này ^_^!
anhhungxaxua (09-04-2009), cary_cay (11-05-2011), laclac (23-03-2009), maytroi (12-03-2009)
Old 15-03-2009, 01:00 PM
cuunon0811
Khách mời
 
cuunon0811's Avatar
 
ID: 8145
Tham gia: 02-11-2008
Giới tính: Female
Bài gởi: 1,551
Cảm ơn: 940
Được cảm ơn: 5,853 lần trong 921 bài viết
Icon30 Bổ ngữ tình thái 情态补语

Bổ ngữ bổ sung miêu tả 1 tình thái nào đó ở sau sự xuất hiện của 1 động tác hoặc 1 trạng thái được gọi là bổ ngữ tình thái.

Ví dụ:
a.他的汉语说得<很好>。
b.他高兴得<手舞足蹈起来>。


“很好” trong câu a bổ sung miêu tả cho động tác “说”.“手舞足蹈起来” trong câu b là miêu tả cho trạng thái “高兴”.Bất kể là động tác hay trạng thái thì chúng đều đã được xảy ra.Nếu không có động tác và trạng thái đã xuất hiện thì không thể dùng hình thức bổ ngữ này diễn đạt.Câu sai sau do mắc phải lỗi này:
*我们明天去爬山,我想爬山得很快。
Câu sai trên nên sửa thành:
我们明天去爬山,我想快点儿爬。

Hình thức cơ bản của bổ ngữ tình thái là:
Động từ/tính từ+得+bổ ngữ tình thái
动词、形容词+得+补语情态


Đảm nhiệm vai trò bổ ngữ tình thái gồm

(1)Cụm tính từ
问题讲得<很清楚>。
屋子打扫得<干干净净的>。


Chú ý: tính từ đứng 1 mình làm bổ ngữ tình thái câu chưa mang tính độc lâp,phía sau phải có 1 câu kế tiếp:
他写得<工整>,我写得不公整。

(2)Cụm động từ
他把桌子敲得<“咚咚”响>
老人气得<跳了起来>
他吓得<站也站不稳,坐也坐不安>
我忙得<连埋头发的时间都没有了>
这个孩子紧张得<脸色都变了>


Có thể thấy bổ ngữ tình thái sau “得” có thể do các hình thức cụm động từ đảm nhiệm còn bổ ngữ kết quả thì không như vậy.
Về mặt ngữ nghĩa giống như bổ ngữ kết quả câu mang bổ ngữ tình thái trên thực tế cũng bao hàm 2 ý nghĩa diễn đạt.Ví dụ:
衣服洗得很干净。<--衣服洗了+衣服很干净
他急得转来转去<--他着急+他转来转去

Đặc điểm của động từ và tính từ mang bổ ngữ tình thái:

(1)Động từ và tính từ không thể mang hình thức lặp lại.Ví dụ:
*我看看得很认真。
我看得很认真。
*他高高兴兴得跳起来。
他高兴得跳起来。


(2)Tính từ trạng thái ( như “碧绿”) không thể mang bổ ngữ tình thái

(3)Động từ nếu mang tân ngữ hoặc là động từ li hợp thì phải lặp lại động từ( hoặc âm tiết trước của động từ li hợp)Ví dụ:
她跳舞得很好。
他说汉语说得很流利。

Ở phần lớn trường hợp còn có hình thức biểu đạt khác:
--->她跳舞得很好。
--->他汉语说得很流利。


Bổ ngữ tình thái mang “个”
Hình thức cơ bản là : động từ +(了)+个+bổ ngữ tình thái
Ví dụ:
a.他把好端端的一个工厂弄了个乱七八槽。
b.敌人被打了个落花流水。
c.朋友们昨天在一起玩儿了个痛快。


Các câu trên được coi là câu bổ ngữ tình thái do các câu trên đều có thể đổi thành câu bổ ngữ tình thái điển hình
a’.他把好端端的个工厂弄得乱七八槽。
b’.敌人被打得落花流水。
c’.朋友们昨天在一起玩儿得很痛快。


Chú ý khi đổi câu c thành câu c’ thì trước “痛快” phải thêm “很”,còn câu c lại không thể dùng “很”.

Hình thức của loại bổ ngữ tình thái này cần chú ý đến mấy điểm sau:


-Thứ nhất:động từ thông thường đều là các động từ đơn âm tiết.

-Thứ hai:đơn vị làm bổ ngữ bị hạn chế,rất nhiều từ, cụm từ có thể làm bổ ngữ mang “得” không thể dùng ở hình thức kết cấu này.
Ví dụ:
他吓得<脸都白了>。
*他吓了个脸都白了。


-Thứ ba: dùng trong khẩu ngữ.Các câu a',b',c' nên được dùng trong văn viết.

Ví dụ sau tuy cũng mang “个” nhưng không giống với loại hình trên:
你怎么总是说个不停?
这孩子整天哭个没完没了


Sự khác nhau ở chỗ:


+Thứ nhất : trước “个” không thể thêm “了”

+Thứ hai:“不停”、“没完没了” có thể dời vị trí đến trước động từ làm trạng ngữ
--->你怎么总是不停地说?
--->这孩子整天没完没了地哭。

Căn cứ các đặc điểm trên thì đây là 1 hình thức kết cấu có trạng ngữ đặt sau mang tính đặc thù không phải là bổ ngữ tình thái.



thay đổi nội dung bởi: cuunon0811, 16-03-2009 lúc 10:08 AM.
cuunon0811 is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
3 kẻ Bồng bột đã cảm ơn cuunon0811 vì bài viết Ngớ ngẩn này ^_^!
anhhungxaxua (09-04-2009), cary_cay (11-05-2011), laclac (23-03-2009)
Old 21-03-2009, 05:35 PM
cuunon0811
Khách mời
 
cuunon0811's Avatar
 
ID: 8145
Tham gia: 02-11-2008
Giới tính: Female
Bài gởi: 1,551
Cảm ơn: 940
Được cảm ơn: 5,853 lần trong 921 bài viết
Icon30 Bổ ngữ trình độ 程度补语

Bổ ngữ miêu tả về trình độ cho trung tâm vị ngữ thì được gọi là bổ ngữ trình độ.Hình thức chủ yếu gồm 2 dạng:
Tính từ/động từ tâm lý+得+很、多、要命、要死、不行、不得了
Tính từ+động từ tâm lý+极了、死了、坏了、透了

Ví dụ:
我肚子痛得<要命>。
那个地方脏得<不得了>。
这个家伙坏得<要死>。

我真是害怕<极了>。
情况糟<透了>。
他为这件事急<坏了>。

Chú ý: “死”、“坏”、“透” ở nhóm 2 cần phải phân biệt với bổ ngữ kết quả.
So sánh:
a.他被人打死了。
b.我现在难受死了。

a.他把收音机弄坏了。
b.这个孩子吓坏了。

a.衣服已经湿透了。
b.他真是坏透了。

“死”、“坏”、“透” trong các câu a ở vd đều là bổ ngữ kết quả, các từ này trong câu b thì lại là bổ ngữ trình độ.Nghĩa của các từ này khi làm bổ ngữ kết quả và khi làm bổ ngữ trình độ có điểm khác nhau.Khi làm bổ ngữ kết quả thì nghĩa gốc của từ làm bổ ngữ trình độ là nghĩa phát sinh của từ - được nhấn mạnh ở trình độ cao.Để phân biệt được bổ ngữ kết quả hay bổ ngữ trình độ ta dựa trên quy luật cơ bản sau:nếu trung tâm ngữ phía trước là động tác thông thường ,phía sau thường là bổ ngữ kết quả;nếu trung tâm ngữ vị ngữ ngữ phía trước là tính từ hoặc động từ tâm lí thì phía sau thường là bổ ngữ trình độ.
Còn đối với 1 số trường hợp các như “累死了”,“饿死了” thì tương đối đặc biệt có 2 khả năng xảy ra,1 là bổ ngữ trình độ nhấn mạnh ở mức độ cao, hai là bổ ngữ kết quả.Nhưng trong đó cũng có quy luật, nếu chủ ngữ là “我”,“我们” thì ”死“ là bổ ngữ trình độ; còn chủ ngữ là “他”,“他们” thì có thể là bổ ngữ kết quả.

Điểm khác nhau chủ yếu giữa bổ ngữ trình độ với bổ ngữ kết quả và bổ ngữ hình thái là : kết cấu mang bổ ngữ kết quả,bổ ngữ tình thái đều biểu thị 2 ý biểu đạt còn kết cấu mang bổ ngữ trình độ phía sau thì chỉ biểu thị 1 ý biểu đạt.Xét về mặt ngữ nghĩa bổ ngữ trình độ trên thực tế mang tác dụng của 1 trạng ngữ chỉ trình độ.

Ví dụ:
我难受得不得了。
我非常难受。
我难受极了。

Xét về mặt ý nghĩa biểu đạt thì cả 3 câu nói trên cơ bản giống nhau đều chỉ mức độ cao của “难受”.



cuunon0811 is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
5 kẻ Bồng bột đã cảm ơn cuunon0811 vì bài viết Ngớ ngẩn này ^_^!
anhhungxaxua (09-04-2009), bluelight2011 (08-03-2012), cary_cay (11-05-2011), dungbaogiodianmotminh (13-07-2012), laclac (23-03-2009)
Old 23-03-2009, 05:37 PM
cuunon0811
Khách mời
 
cuunon0811's Avatar
 
ID: 8145
Tham gia: 02-11-2008
Giới tính: Female
Bài gởi: 1,551
Cảm ơn: 940
Được cảm ơn: 5,853 lần trong 921 bài viết
Icon30 Bổ ngữ số lượng 数量补语

Bổ ngữ bổ sung nói rõ cho trung tâm ngữ vị ngữ về mặt số lượng (gồm thời lượng,động lượng) là bổ ngữ số lượng.Ví dụ:
我们已经商量过<几次>了。
他在我的肩上拍了<几下儿>。
那个地方我以前去过<两趟>。
你在外面等我<一会儿>。
他毕业<一年多>了。


Đảm nhiệm các vị trí của bổ ngữ số lượng thường là các từ tổ số lượng có chứa động từ,các từ ngữ biểu thị đoạn thời gian....

Hình thức cơ bản : Động từ+ bổ ngữ số lượng

-Thứ nhất,nếu động từ mang tân ngữ cần chú ý vị trí của tân ngữ.Phần lớn chúng có quy luật sau:

A.Động từ+bổ ngữ số lượng+tân ngữ
(thường là danh từ chỉ sự vật)
Ví dụ:
我们讨论过几次这个问题。
*我们讨论过这个问题几次。
我复习了一晚上(的)语法。
*我复习了语法一晚上。

Giữa bổ ngữ số lượng biểu đạt thời lượng và tân ngữ có thể có “的”, cũng có thể không có “的”.Bất kể có “的” hay không thì từ tổ biểu đạt thời lượng đều là bổ ngữ,chứ không phải là định ngữ.

B.Động từ+bổ ngữ số lượng+tân ngữ(danh từ chỉ nơi chốn,danh từ chỉ người)
Động từ+tân ngữ(danh từ chỉ nơi chốn,danh từ chỉ người)+bổ ngữ thời lượng.
Ví dụ:
我去过一次图书馆。
我去过图书馆一次。
他找过一次老师。
他找过老师一次。


C.Động từ+tân ngữ(đại từ)+bổ ngữ số lượng
Ví dụ:
他批评过我一次。
*他批评过一次我。
我照顾了他几天。
*我照顾了几天他。


Đương nhiên trong diễn đạt tân ngữ của động từ không nhất định phải xuất hiện sau động từ,nghĩa là còn hình thức diễn đạt khác.
Ví dụ:
我学习了一下午英语。
我学习英语学习了一下午。
英语我学习了一下午。
我英语学习了一下午。

Các hình thức diễn đạt này về mặt biểu đạt có chút khác biệt,nhưng ý nghĩa cơ bản thì vẫn giống nhau.

-Thứ 2,từ tổ động bổ mang động từ số lượng nếu thêm “了” và “过” thì “了” và “过” phải đứng ngay sau động từ.
Ví dụ:
我去过三次北京。
*我去三次过北京。
我看了一会儿书。
*我看一会儿了书。


Bổ ngữ số lượng biểu thị thời lượng ngoài hình thức trên ra thì còn 1 hình thức biểu thị thời đoạn từ lúc hoàn thành đến lúc nói của động tác hoặc sự kiện.Ví dụ:
他去世三年了。(thời gian từ lúc qua đời đến giờ)
他来北京三年了。(thời gian từ lúc đến Bắc Kinh đến nay)
他走了半天了。(thời gian từ lúc đi đến giờ)

Mang kết cấu bổ ngữ số lượng thuộc loại này có các đặc điểm sau:

A.Động từ nếu mang tân ngữ,ở giữa không thể thêm “了”、“过”.So sánh:
a.我等了他一会儿。
b.*他出了国三年了。
他出国三年了。

Ở câu a bổ ngữ số lượng nói rõ là thời gian kéo dài của bản thân hành động vì vậy “了” có thể xuất hiện trước tân ngữ “他”;còn trong câu b lại nói rõ đoạn thời gian bắt đầu từ ngày ra nước ngoài đến hiện tại,“了” không thể đứng giữa tân ngữ và động từ được.

B.Động từ nếu mang tân ngữ,tân ngữ chỉ có thể đứng trước bổ ngữ.So sánh
a.我背了老人一会儿。
*我背了一会儿老人。
b.我到北京半年多了。
*我倒半年多北京了。


C.Trước bổ ngữ số lượng loại này có thể có thành phần mang tính hạn chế.Ví dụ:
我俩认识一个月。
他大学毕业
还不到一年。
他回国
已经三年了。
Ngoài ra khi mang động từ ly hợp mang bổ ngữ số lượng thì quy luật tuơng tự khi động từ mang tân ngữ.Ví dụ:
我排了半个小时队。(排队:động từ ly hợp)
*我排队了半个小时。
我看了两个小时电影。(看电影:động từ+tân ngữ)
*我看电影了两个小时。



cuunon0811 is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
5 kẻ Bồng bột đã cảm ơn cuunon0811 vì bài viết Ngớ ngẩn này ^_^!
anhhungxaxua (09-04-2009), bluelight2011 (08-03-2012), cary_cay (11-05-2011), dungbaogiodianmotminh (13-07-2012), laclac (23-03-2009)
Old 09-04-2009, 09:36 AM
cuunon0811
Khách mời
 
cuunon0811's Avatar
 
ID: 8145
Tham gia: 02-11-2008
Giới tính: Female
Bài gởi: 1,551
Cảm ơn: 940
Được cảm ơn: 5,853 lần trong 921 bài viết
Icon32 Hình thức khả năng của bổ ngữ kết quả

Để biểu đạt khả năng có thể xảy ra kết quả nào đó hay không thì dùng hình thức sau:
Động từ+得/不+bổ ngữ kết quả

Ví dụ:
我看得懂。(hình thức khẳng định)
我看不懂 (Hình thức phủ định)
他爬得上去。(Hình thức khẳng định)
他爬得不上去。(Hình thức phủ định)
Hình thức này là hình thức khả năng của bổ ngữ kết quả.

Chú ý:
-Thứ nhất,chỉ có bổ ngữ kết quả mang ý nghĩa tích cực mới có thể dùng hình thức này.Ví dụ:
这衣服我洗得干净。(干净:nghĩa tích cực)
*这衣服我洗得脏。(脏:nghĩa tiêu cực)
这个问题我弄的明白。(明白:nghĩa tích cực)
*这个问题我弄的糊涂。(糊涂:nghĩa tiêu cực)

-Thứ hai,biểu đạt ý nghĩa khả năng ở dạng khẳng định chỉ có thể dùng 1 hình thức.
Ví dụ:
这些工作我一个人做得完。=这些工作我一个人能做完。
这个问题讨论不清楚。
*这个问题不能讨论清楚。

Có lúc người nói muốn nhấn mạnh tính khả năng sẽ dùng chung cả 2 hình thức.
我肯定能做得完。

Hình thức nghi vấn mang tính khả năng của bổ ngữ kết quả:
Động từ+得+bổ ngữ kết quả+吗?
Động từ+得+bổ ngữ kết quả+động từ+不+bổ ngữ kết quả?

Ví dụ:你看的清楚吗?=你看得清楚看不清楚?

-Thứ ba,bổ ngữ khi do tính từ đảm nhiệm cần chú ý phân biệt hình thức khả năng của bổ ngữ kết quả và bổ ngữ tình thái vì cả 2 hình thức này đều dùng “得” để nối.Ví dụ:
他搞得清楚。
Hình thức câu nếu tách khỏi ngữ cảnh cụ thể, về mặt ý nghĩa có 2 khả năng:1 là “清楚” làm rõ tình huống cho “搞” thì là bổ ngữ tình thái;hai là nói rõ việc khả năng làm rõ hay không thì là hình thức khả năng của bổ ngữ kết quả.Nhưng chỉ cần đưa vào ngữ cảnh cụ thể thì có thể phân biệt được:
他搞得清楚,你搞得不清楚。
(Bổ ngữ tình thái)
这个问题不很难,他搞得清楚。(Hình thức khả năng)

Trong khẩu ngữ thì dựa vào trọng âm để phân biệt
‘他搞得清楚。
他’搞得清楚。

Trọng âm trên “他” mang nghĩa so sánh nên bổ ngữ là bổ ngữ tình thái ;còn trọng âm trên “搞” chính là hình thức khả năng.

-Thứ tư,cần chú ý dến 1 hình thức diễn đạt ý nghĩa khả năng đặc thù :hình thức mang “了” (liao3)
去得了(hình thức khẳng định có nghĩa là "có thể đi")
去不了(hình thức phủ định có nghĩa là "không thể đi")
Trong tiếng hán hiện đại không có hình thức diễn đạt “去了” nên có thể xem “了” là bổ ngữ kết quả đặc thù chỉ dùng ở hình thức khả năng.

Chú ý trong 1 vài trường hợp thông thường trong ngữ cảnh cụ thể giúp người nghe xác định được là ý nào nhưng có lúc người nghe cũng không xác định được .Tốt nhất người nói nên nói rõ 1 chút.
太硬了,这饭我吃不了。(Biểu thị ý "ăn không được")
太多了,这饭我吃不了。(Biểu thị ý "ăn không hết")



cuunon0811 is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
7 kẻ Bồng bột đã cảm ơn cuunon0811 vì bài viết Ngớ ngẩn này ^_^!
airy_fairy_pinklotus (10-04-2009), anhhungxaxua (09-04-2009), bluelight2011 (08-03-2012), cary_cay (11-05-2011), dungbaogiodianmotminh (13-07-2012), physict (22-05-2010), xiao_xue (07-05-2011)
Old 23-04-2009, 05:47 AM
congnguyen13
Junior Member
 
ID: 14595
Tham gia: 09-02-2009
Giới tính: Male
Bài gởi: 16
Cảm ơn: 3
Được cảm ơn: 22 lần trong 6 bài viết
Default

Trích:
Nguyên văn bởi tiamoth View Post
Bổ ngữ chỉ mức độ là bổ ngữ nói rõ mức độ mà động tác hoặc tính chất sự việc đạt đến.Giữa bổ ngữ mức độ và động từ phải dùng trợ từ kết cấu là để liên kết.Bổ ngữ mức độ thường dùng hình dung từ,phó từ hoặc các cụm từ khác đảm nhiệm

VD:
1) tā shuō de hěn liú lì
他 说 得 很 流 利

Anh ý nói rất lưu loát

Trong câu này thì 流利 là hình dung từ

2)tā nán guò de kū bù chū lái
她 难 过 得 哭 不 出 来

Cô ấy buồn đến nỗi khóc không nổi

Trong câu này thì 哭 là động từ

3) wǒ chàng gē chàng de gēn gē shǒu yī yàng
我 唱 歌 唱 得 跟 歌 手 一 样

Tôi muốn hát được như ca sĩ

Trong câu trên thì 跟歌手一样 là cụm hình dung từ

4) tiān yā, tā xiě zì xiě de hǎo jí le
天 呀, 她 写 字 写 得 好 极 了

Ôi,cô ta viết chữ thật quá đẹp

极 là phó từ trong câu

(流利,哭,跟歌手一样,极)đều là những bổ ngữ chỉ mức độ trong câu

Nếu trong câu mang bổ ngữ chỉ mức độ động từ mang tân ngữ thì sau khi lặp lại động từ thì phải thêm vào trước bổ ngữ
VD:
lǐ hóng chī fàn chī de hěn bǎo
李 红 吃 饭 吃 得 很 饱

LÍ HỒNG ăn cơm rất no


Cũng có thể lược bỏ động từ trong câu
VD:
lǐ hóng fàn chī de hěn bǎo
李 红 饭 吃 得 很 饱


Hình thức phủ định của bổ ngữ chỉ mức độ là phủ định hình dung từ làm bổ ngữ
VD:

tā shuō de bù liú lì
他 说 得 不 流 利

Anh ý nói không được lưu loát
Tôi cho rằng câu này của bạn có vấn đề:

2)tā nán guò de kū bù chū lái
她 难 过 哭 不 出 来

Cô ấy buồn đến nỗi khóc không nổi

Tôi nghĩ phải viết là:
她 难 过 哭 不 出 来

Tôi mới học tiếng trung nhiều điều chưa hiểu sâu, nếu hiểu biết của tôi có vấn đề gì không đúng, mong bạn góp ý.
congnguyen13 is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Kẻ Bồng bột đã cảm ơn congnguyen13 vì bài viết Ngớ ngẩn này ^_^!
dungbaogiodianmotminh (13-07-2012)
Old 23-04-2009, 06:38 AM
congnguyen13
Junior Member
 
ID: 14595
Tham gia: 09-02-2009
Giới tính: Male
Bài gởi: 16
Cảm ơn: 3
Được cảm ơn: 22 lần trong 6 bài viết
Default

bạn nào có thể lập một bảng liệt kê một số bổ ngữ thường dùng với với một số động từ thường gặp không?
Có nhiều động từ tôi không biết nên dùng với bổ ngữ nào, tôi lấy ví dụ có thể nói 吃不了。 睡不着,买不着。 nhưng tôi không biết 卖不 (什么),。。。。。。
Rất mong nhận được sự giúp đỡ của các bạn.
congnguyen13 is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Trả lời

DU HOC TRUNG QUOC Bookmarks DU HOC TRUNG QUOC

Ðiều Chỉnh

Quuyền Hạn Của Bạn
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt
Chuyển đến

Chủ đề tương tự
Ðề tài Người Gởi Chuyên mục Trả lời Bài mới gởi
14 ./ Tỉnh Quảng Đông (广东省) vnytc1409 Các tỉnh(22) 19 21-08-2013 10:32 PM
Tính cách người các tỉnh tại Trung Quốc tancai Phong tục - Tập quán Trung Hoa 31 19-06-2013 05:19 PM
Một số loại rượu Trung quốc Rainbow Ẩm thực Trung Hoa 1 12-06-2009 01:07 PM
Chuyện Đông- Chuyện Tây ongnon Văn hóa - Nghệ thuật Việt Nam 15 10-06-2008 05:16 PM


Múi giờ GMT. Hiện tại là 07:47 AM.